Đau bụng ở nhóm đặc biệt
13.1. Người cao tuổi
Đặc điểm:
- Triệu chứng có thể mờ nhạt.
- Sốt và bạch cầu có thể không rõ.
- Đau ít dù bệnh nặng.
- Nguy cơ thiếu máu ruột, tắc ruột, ung thư, viêm túi thừa, viêm túi mật, phình động mạch chủ cao hơn.
- Dễ suy thận, sepsis, mất nước.
- Dùng nhiều thuốc.
Nguyên tắc:
Ngưỡng chụp CT và nhập viện theo dõi ở người cao tuổi nên thấp hơn nếu đau bụng chưa rõ nguyên nhân hoặc có dấu nguy cơ.
13.2. Phụ nữ có thai
Cần nhớ:
- Ruột thừa có thể lệch vị trí.
- Triệu chứng có thể không điển hình.
- Luôn phối hợp sản khoa.
- Siêu âm thường là hình ảnh đầu tay.
- MRI có thể hữu ích nếu siêu âm không đủ.
- CT vẫn có thể cần nếu mẹ nguy kịch và lợi ích vượt nguy cơ, theo hội chẩn.
Không được trì hoãn chẩn đoán bệnh ngoại khoa nguy hiểm chỉ vì bệnh nhân có thai.
13.3. Suy giảm miễn dịch hoặc dùng steroid
Đặc điểm:
- Dấu viêm phúc mạc có thể mờ.
- Sốt có thể không rõ.
- Nhiễm trùng tiến triển nhanh.
- Nguy cơ thủng ruột, CMV, nấm, vi khuẩn cơ hội.
- Steroid có thể che dấu triệu chứng.
Nguyên tắc:
Đau bụng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch cần đánh giá nghiêm túc, không trấn an sớm chỉ vì khám bụng ít dấu.
13.4. Bệnh nhân xơ gan
Đau bụng ở xơ gan cần nghĩ:
- Nhiễm trùng dịch báng tự phát.
- Xuất huyết tiêu hóa.
- Viêm đường mật.
- Huyết khối tĩnh mạch cửa.
- HCC vỡ hoặc hoại tử.
- Thoát vị rốn nghẹt.
- AKI/hội chứng gan thận đi kèm nhiễm trùng.
Nếu có cổ trướng và đau bụng/sốt/xấu đi, cần chọc dịch báng chẩn đoán sớm.
13.5. Bệnh nhân đái tháo đường
Cần nghĩ:
- DKA/HHS gây đau bụng.
- Viêm túi mật sinh hơi.
- Viêm tụy.
- Liệt dạ dày.
- Nhiễm trùng nặng.
- Nhồi máu cơ tim không điển hình.
- Thiếu máu ruột.
Không quy đau bụng ở bệnh nhân đái tháo đường là “rối loạn tiêu hóa” khi có dấu nặng.