Red flags trong đau bụng cấp
5.1. Red flags sinh hiệu
- Tụt huyết áp.
- Mạch nhanh dai dẳng.
- Sốt cao hoặc hạ thân nhiệt.
- Thở nhanh.
- SpO₂ giảm.
- Lơ mơ.
- Thiểu niệu.
- Lactate tăng.
- Đau không kiểm soát.
5.2. Red flags khám bụng
- Co cứng thành bụng.
- Phản ứng dội.
- Bụng chướng nhanh.
- Mất nhu động ruột.
- Đau khu trú nặng, tăng dần.
- Đau lan toàn bụng.
- Khối thoát vị đau, không đẩy vào được.
- Máu trong phân.
- Dấu xuất huyết tiêu hóa.
- Vàng da kèm sốt/đau hạ sườn phải.
5.3. Red flags bệnh sử
- Tuổi cao.
- Có thai hoặc nghi có thai.
- Sau mổ bụng gần đây.
- Suy giảm miễn dịch.
- Dùng corticoid kéo dài.
- Đái tháo đường.
- Bệnh thận mạn.
- Xơ gan.
- Bệnh mạch máu.
- Rung nhĩ.
- Dùng chống đông.
- Tiền sử ung thư.
- Đau đột ngột dữ dội.
- Nôn kéo dài, bí trung đại tiện.
- Sụt cân, thiếu máu, thay đổi thói quen đi tiêu.
5.4. Red flags theo nhóm bệnh cần nhớ
Thủng tạng rỗng:
- Đau đột ngột dữ dội.
- Bụng gồng.
- Tiền sử loét, NSAID, steroid.
- Khí tự do dưới hoành hoặc trên CT.
Tắc ruột nghẹt:
- Đau quặn từng cơn rồi đau liên tục.
- Nôn.
- Chướng bụng.
- Bí trung đại tiện.
- Sẹo mổ cũ, thoát vị.
- Sốt, mạch nhanh, lactate tăng.
Thiếu máu mạc treo:
- Đau dữ dội không tương xứng khám bụng.
- Rung nhĩ.
- Bệnh mạch máu.
- Lactate tăng.
- Tiêu máu muộn.
- Toan chuyển hóa.
Viêm đường mật cấp:
- Sốt.
- Đau hạ sườn phải.
- Vàng da.
- Sốc hoặc rối loạn tri giác nếu nặng.
Thai ngoài tử cung vỡ:
- Trễ kinh.
- Đau bụng dưới.
- Ra huyết âm đạo.
- Choáng/ngất.
- β-hCG dương tính.