Định khu đau bụng: dùng sau khi đã loại trừ nguy kịch
11.1. Đau thượng vị
Nguyên nhân tiêu hóa:
- Viêm dạ dày.
- Loét dạ dày tá tràng.
- Thủng ổ loét.
- Viêm tụy cấp.
- Sỏi mật/viêm túi mật có thể đau thượng vị.
- GERD.
- Ung thư dạ dày.
Không tiêu hóa cần nhớ:
- Nhồi máu cơ tim.
- Viêm phổi thùy dưới.
- Phình/bóc tách động mạch chủ.
- DKA.
- Suy thượng thận.
- Herpes zoster sớm.
11.2. Đau hạ sườn phải
Nghĩ:
- Cơn đau quặn mật.
- Viêm túi mật cấp.
- Viêm đường mật.
- Viêm gan cấp.
- Áp xe gan.
- Viêm phổi đáy phải.
- Thuyên tắc phổi.
- Loét tá tràng.
- Viêm tụy.
- Sỏi niệu quản phải.
Dấu nguy hiểm:
- Vàng da + sốt + đau hạ sườn phải.
- Sốc hoặc rối loạn tri giác.
- Đau liên tục >6 giờ.
- Thành bụng khu trú.
- Bạch cầu/CRP tăng cao.
11.3. Đau hố chậu phải
Nghĩ:
- Viêm ruột thừa.
- Viêm hồi manh tràng.
- Crohn.
- Viêm túi thừa manh tràng.
- Sỏi niệu quản phải.
- Thai ngoài tử cung.
- Xoắn buồng trứng.
- Viêm vùng chậu.
- Thoát vị nghẹt.
Ở người lớn tuổi, đau hố chậu phải không điển hình vẫn có thể là ung thư đại tràng, thiếu máu ruột hoặc viêm túi thừa.
11.4. Đau hố chậu trái
Nghĩ:
- Viêm túi thừa đại tràng sigma.
- Viêm đại tràng.
- Tắc ruột.
- Sỏi niệu quản trái.
- Bệnh phụ khoa.
- Thiếu máu ruột.
- Ung thư đại tràng biến chứng.
11.5. Đau quanh rốn hoặc đau lan tỏa
Nghĩ:
- Giai đoạn sớm viêm ruột thừa.
- Tắc ruột.
- Viêm dạ dày ruột.
- Thiếu máu mạc treo.
- Phình động mạch chủ bụng.
- DKA.
- Viêm phúc mạc sớm.
- Ngộ độc, rối loạn chuyển hóa.
Đau lan tỏa kèm sốc, lactate tăng, bụng chướng hoặc viêm phúc mạc là dấu nguy hiểm.