Khám lâm sàng
7.1. Nhìn bệnh nhân trước khi sờ bụng
Quan sát:
- Bệnh nhân nằm bất động hay vật vã?
- Co người, ôm bụng?
- Da lạnh, vã mồ hôi?
- Vàng da?
- Mất nước?
- Thở nhanh?
- Bụng chướng?
- Sẹo mổ?
- Thoát vị?
- Dấu bầm quanh rốn/hông lưng?
- Dấu suy gan, tuần hoàn bàng hệ, cổ trướng?
Gợi ý:
- Viêm phúc mạc: bệnh nhân thường nằm yên, sợ cử động.
- Cơn đau quặn niệu quản: bệnh nhân thường vật vã, không nằm yên.
- Sốc: da lạnh, vã mồ hôi, lơ mơ.
7.2. Khám bụng
Thứ tự:
- Nhìn.
- Nghe nhu động ruột nếu cần.
- Gõ.
- Sờ nhẹ.
- Sờ sâu.
- Tìm phản ứng thành bụng.
- Tìm khối.
- Khám gan lách, túi mật.
- Tìm cổ trướng.
- Khám điểm thoát vị.
Không nên ấn mạnh ngay từ đầu vào vùng đau nhất, vì bệnh nhân sẽ co cứng và khó đánh giá.
7.3. Dấu hiệu cần ghi rõ
- Vị trí đau nhất.
- Đau khu trú hay lan tỏa.
- Co cứng.
- Phản ứng dội.
- Chướng bụng.
- Nhu động ruột tăng, giảm hay mất.
- Gan to, túi mật to.
- Cổ trướng.
- Thoát vị bẹn/đùi/rốn/vết mổ.
- Đau hông lưng.
- Đau khi lắc giường/ho.
- Dấu nhiễm trùng hoặc sốc.
7.4. Khám trực tràng và phụ khoa
Khám trực tràng cân nhắc khi:
- Xuất huyết tiêu hóa.
- Nghi khối trực tràng.
- Nghi áp xe quanh hậu môn.
- Táo bón nặng, tắc phân.
- Đau vùng chậu chưa rõ.
- Cần đánh giá phân đen/máu đỏ.
Khám phụ khoa hoặc hội chẩn sản phụ khoa khi:
- Phụ nữ tuổi sinh sản đau bụng dưới.
- β-hCG dương tính.
- Ra huyết âm đạo.
- Đau vùng chậu.
- Nghi xoắn buồng trứng, thai ngoài tử cung, viêm vùng chậu.