Phân nhóm nguyên nhân khó thở cấp

10.1. Nhóm hô hấp

Hen phế quản cấp

Gợi ý:

  • Khò khè.
  • Khó thở từng cơn.
  • Tiền sử hen/dị ứng.
  • Ho về đêm/sáng sớm.
  • Ran rít lan tỏa.
  • Nặng: nói từng từ, co kéo, im lặng phổi, SpO₂ giảm, PaCO₂ bình thường hóa hoặc tăng.

Xử trí ban đầu:

  • Oxy theo mục tiêu.
  • SABA khí dung hoặc MDI buồng đệm.
  • Ipratropium nếu cơn trung bình-nặng.
  • Corticosteroid sớm.
  • Magnesium sulfate IV nếu cơn nặng không đáp ứng.
  • Đánh giá nhập viện/ICU nếu nguy cơ.

Đợt cấp COPD

Gợi ý:

  • Tiền sử COPD/hút thuốc.
  • Khó thở tăng, đờm tăng, đờm mủ.
  • Thở chúm môi, lồng ngực hình thùng.
  • Ran rít, ran ngáy.
  • Nguy cơ tăng CO₂.

Xử trí ban đầu:

  • Oxy mục tiêu thường 88–92% cho đến khi có khí máu.
  • Khí máu để đánh giá pH/PaCO₂.
  • SABA/SAMA.
  • Corticosteroid ngắn ngày.
  • Kháng sinh nếu đờm mủ, tăng đờm, viêm phổi hoặc cần thông khí.
  • NIV nếu toan hô hấp và còn phù hợp.

Viêm phổi

Gợi ý:

  • Sốt, ho, khạc đờm.
  • Đau ngực kiểu màng phổi.
  • Ran nổ khu trú.
  • X-quang có thâm nhiễm.
  • Nặng: SpO₂ giảm, thở nhanh, tụt HA, lú lẫn.

Xử trí ban đầu:

  • Oxy nếu cần.
  • Đánh giá mức độ nặng.
  • Kháng sinh sớm nếu nghi viêm phổi vi khuẩn.
  • Cấy máu/đờm nếu nặng hoặc nhập viện.
  • Đánh giá sepsis/ICU nếu có dấu nguy hiểm.

Tràn khí màng phổi

Gợi ý:

  • Khó thở đột ngột.
  • Đau ngực một bên.
  • Giảm rì rào phế nang một bên.
  • Có thể sau thủ thuật, chấn thương, COPD hoặc tự phát.
  • Tràn khí áp lực: tụt HA, JVP nổi, lệch khí quản muộn, suy hô hấp.

Xử trí ban đầu:

  • Nếu nghi tràn khí áp lực và bệnh nhân không ổn định: giải áp ngay, không chờ X-quang.
  • Nếu ổn định: X-quang/siêu âm phổi, xử trí theo kích thước, triệu chứng và bệnh nền.

Thuyên tắc phổi

Gợi ý:

  • Khó thở đột ngột.
  • Đau ngực kiểu màng phổi.
  • Nhịp nhanh.
  • SpO₂ giảm.
  • Ho ra máu.
  • Ngất.
  • Dấu DVT.
  • Yếu tố nguy cơ: phẫu thuật, bất động, ung thư, thai kỳ, tiền sử VTE.

Xử trí ban đầu:

  • Đánh giá huyết động.
  • Nếu sốc/tụt HA: hồi sức, POCUS tìm RV strain, CTPA nếu ổn định đủ, kháng đông/tái tưới máu theo chỉ định.
  • Nếu ổn định: xác suất lâm sàng → D-dimer hoặc CTPA.

10.2. Nhóm tim mạch

Phù phổi cấp/suy tim cấp

Gợi ý:

  • Khó thở khi nằm.
  • Khó thở kịch phát về đêm.
  • Ran ẩm hai phổi.
  • SpO₂ giảm.
  • HA cao hoặc thấp.
  • JVP nổi, phù chân.
  • B-lines trên siêu âm phổi.
  • BNP/NT-proBNP hỗ trợ.

Xử trí ban đầu:

  • Ngồi đầu cao.
  • Oxy/NIV nếu phù hợp.
  • Nitrate nếu phù phổi tăng huyết áp và không chống chỉ định.
  • Lợi tiểu IV nếu sung huyết.
  • ECG/troponin tìm ACS.
  • ICU nếu sốc hoặc suy hô hấp nặng.

Hội chứng vành cấp

Gợi ý:

  • Khó thở có thể là triệu chứng chính, nhất là người già, phụ nữ, đái tháo đường.
  • Đau ngực, vã mồ hôi, buồn nôn.
  • ECG biến đổi.
  • Troponin tăng động học.

Xử trí ban đầu:

  • ECG sớm.
  • Troponin.
  • Xử trí ACS theo phác đồ nếu nghi ngờ.
  • Không gán khó thở cho phổi quá sớm ở bệnh nhân nguy cơ tim mạch.

Rối loạn nhịp

Gợi ý:

  • Hồi hộp.
  • Mạch rất nhanh/chậm.
  • Không đều.
  • Ngất/tiền ngất.
  • Khó thở hoặc đau ngực.

Xử trí ban đầu:

  • ECG/monitor.
  • Nếu mất ổn định: sốc điện đồng bộ hoặc tạo nhịp theo loại rối loạn nhịp.
  • Tìm điện giải, ACS, suy tim, thuốc.

10.3. Nhóm chuyển hóa và huyết học

Toan chuyển hóa

Gợi ý:

  • Thở nhanh sâu kiểu Kussmaul.
  • Đái tháo đường, nhiễm trùng, suy thận, ngộ độc.
  • SpO₂ có thể bình thường.
  • Khí máu: pH thấp, HCO₃⁻ thấp.

Nguyên nhân:

  • Nhiễm toan ceton đái tháo đường.
  • Nhiễm trùng huyết/lactate tăng.
  • Suy thận.
  • Ngộ độc salicylate, methanol, ethylene glycol.

Xử trí:

  • Khí máu, lactate, đường huyết, cetone, điện giải.
  • Điều trị nguyên nhân.
  • Không nhầm với hen/COPD chỉ vì thở nhanh.

Thiếu máu nặng

Gợi ý:

  • Khó thở khi gắng sức hoặc cả lúc nghỉ.
  • Mệt, chóng mặt.
  • Da niêm nhợt.
  • Nhịp nhanh.
  • SpO₂ có thể bình thường.
  • Hb thấp.

Xử trí:

  • Tìm nguyên nhân thiếu máu/chảy máu.
  • Truyền máu khi có chỉ định.
  • Không chỉ dựa vào SpO₂ để đánh giá vận chuyển oxy.

10.4. Nhóm thần kinh cơ và thuốc

Gợi ý:

  • Yếu cơ.
  • Sụp mi, nuốt khó, nói giọng mũi.
  • Giảm ho khạc, ứ đọng đờm.
  • Thở nông.
  • PaCO₂ tăng.
  • Dùng opioid, benzodiazepine, thuốc an thần.
  • Bệnh nhược cơ, Guillain-Barré, ALS, tổn thương tủy.

Xử trí:

  • Đánh giá thông khí, khí máu.
  • Đo dung tích sống nếu có điều kiện.
  • Chuẩn bị đặt nội khí quản nếu yếu cơ tiến triển.
  • Đảo ngược thuốc nếu phù hợp.
  • Hội chẩn hồi sức/thần kinh.

10.5. Lo âu/cơn hoảng loạn

Gợi ý:

  • Thở nhanh, cảm giác nghẹt thở.
  • Tê quanh miệng, tê tay.
  • Đau ngực không điển hình.
  • Sinh hiệu tương đối ổn.
  • SpO₂ bình thường.
  • Xảy ra trong bối cảnh stress.

Lưu ý:

Chỉ chẩn đoán lo âu sau khi đã loại trừ nguyên nhân nguy hiểm phù hợp với bối cảnh. Không nên gán khó thở cấp cho tâm lý quá sớm.