Cận lâm sàng ban đầu
Không phải bệnh nhân nào cũng cần làm tất cả xét nghiệm. Chỉ định phụ thuộc mức độ nặng, bệnh cảnh và khả năng cơ sở.
| Cận lâm sàng | Khi nào cần | Mục đích |
| SpO₂ liên tục | Hầu hết bệnh nhân khó thở cấp | Đánh giá oxy hóa và đáp ứng oxy |
| Khí máu động mạch/tĩnh mạch | SpO₂ thấp, COPD, lơ mơ, nghi tăng CO₂, sốc, toan | PaO₂, PaCO₂, pH, lactate |
| ECG 12 chuyển đạo | Khó thở cấp, đau ngực, người nguy cơ tim mạch | ACS, loạn nhịp, PE gợi ý, tăng kali |
| X-quang ngực | Hầu hết khó thở chưa rõ nguyên nhân | Viêm phổi, phù phổi, tràn khí, tràn dịch |
| Siêu âm phổi/tim POCUS | Khó thở nặng, sốc, cần quyết định nhanh | B-lines, tràn khí, tràn dịch, EF, RV, tamponade |
| CTM | Sốt, nhiễm trùng, thiếu máu, nhập viện | Bạch cầu, Hb, tiểu cầu |
| Creatinine/eGFR, điện giải | Bệnh nặng, dùng thuốc, chụp CT cản quang | Thận, K, Na, rối loạn điện giải |
| CRP/procalcitonin | Nghi nhiễm trùng, hỗ trợ theo dõi | Viêm/nhiễm trùng |
| Troponin | Đau ngực, nguy cơ tim mạch, sốc, khó thở không rõ | ACS, tổn thương cơ tim |
| BNP/NT-proBNP | Nghi suy tim, khó phân biệt tim-phổi | Hỗ trợ chẩn đoán suy tim |
| D-dimer | Nghi PE xác suất thấp/trung bình | Loại trừ PE khi dùng đúng bối cảnh |
| CTPA | Nghi PE đủ cao hoặc D-dimer dương phù hợp | Chẩn đoán PE |
| CT ngực | Nghi bệnh phổi phức tạp, X-quang không rõ | Viêm phổi, ILD, u, PE nếu có protocol |
| Cấy máu/đờm | Viêm phổi nặng, sepsis, nhập viện | Vi sinh và xuống thang kháng sinh |
| Đường huyết, cetone | Thở Kussmaul, ĐTĐ, rối loạn tri giác | DKA, hạ/tăng đường huyết |