Tiểu cầu thấp: giảm bao nhiêu chưa đủ, phải hỏi “nguyên nhân gì và có huyết khối không?”
Phân mức thực hành
- 100–150 G/L: giảm nhẹ.
- 50–100 G/L: giảm vừa.
- 20–50 G/L: nguy cơ chảy máu tăng tùy bối cảnh.
- <20 G/L: nguy cơ chảy máu tự phát tăng.
- <10 G/L: nguy cơ cao, thường cần đánh giá truyền tiểu cầu nếu không có chống chỉ định đặc biệt.
Dấu nguy hiểm
- Xuất huyết niêm mạc.
- Chảy máu tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục.
- Đau đầu, lơ mơ, dấu thần kinh.
- Chấm xuất huyết lan rộng.
- Giảm tiểu cầu kèm thiếu máu.
- Schistocytes.
- Suy thận.
- Sốt.
- Huyết khối.
- Sau heparin 5–10 ngày.
- PT/aPTT kéo dài, fibrinogen giảm.
- Blast máu ngoại vi.
- Giảm nhiều dòng.
Nguyên nhân cần phân loại
Giảm sản xuất
- Suy tủy.
- Leukemia.
- MDS.
- Aplastic anemia.
- Hóa trị.
- Rượu.
- Thiếu B12/folate.
- Nhiễm virus.
Tăng phá hủy/tiêu thụ
- ITP.
- TTP/HUS.
- DIC.
- HIT.
- Thuốc.
- Sepsis.
- Autoimmune.
- Thai kỳ/HELLP.
Phân bố/pha loãng
- Lách to.
- Truyền dịch/máu khối lượng lớn.
- Bệnh gan.
Truyền tiểu cầu
NICE khuyến cáo xem xét truyền tiểu cầu dự phòng cho bệnh nhân có tiểu cầu <10×10⁹/L nếu không có chảy máu và không làm thủ thuật; với thủ thuật/phẫu thuật, có thể cần ngưỡng cao hơn như >50×10⁹/L, và các thủ thuật nguy cơ cao hơn có thể cần 50–75×10⁹/L hoặc 100×10⁹/L cho phẫu thuật vùng nguy cơ cao như hệ thần kinh trung ương/mắt sau tùy tình huống.
Khi nào không truyền tiểu cầu bừa bãi?
Cần rất thận trọng hoặc tránh truyền tiểu cầu nếu nghi:
- TTP.
- HIT.
- Một số thrombotic microangiopathy.
Vì trong các bệnh này, vấn đề chính là huyết khối vi mạch/hoạt hóa tiểu cầu; truyền tiểu cầu không đúng chỉ định có thể làm nặng huyết khối, trừ khi có chảy máu đe dọa tính mạng hoặc thủ thuật bắt buộc có chuyên khoa chỉ định.
Giảm tiểu cầu không chỉ là nguy cơ chảy máu. Giảm tiểu cầu kèm huyết khối, tan máu, suy thận, thần kinh hoặc sau heparin là cấp cứu huyết học.