CẬP NHẬT Nhiễm trùng – Sepsis 25. Tổng hợp nội dung bằng infographic
CẬP NHẬT Nhiễm trùng – Sepsis
0% Completed
Bài 1. CẬP NHẬT Tiếp cận bệnh nhân nghi nhiễm trùng trong 10 phút đầu
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Tư duy nền tảng trong 10 phút đầu
Reading
4. Vì sao sốt không đủ để đánh giá nhiễm trùng?
Reading
5. 10 phút đầu: ABCDE
Reading
6. Red flags gợi ý sepsis hoặc nhiễm trùng nặng
Reading
7. Sepsis, qSOFA và SOFA trong thực hành
Reading
8. Tìm ổ nhiễm: hỏi và khám theo hệ thống
Reading
9. Xét nghiệm ban đầu trong nghi nhiễm trùng nặng
Reading
10. Lactate: khi nào đo và diễn giải ra sao?
Reading
11. Cấy máu và bệnh phẩm: lấy đúng nhưng không trì hoãn điều trị
Reading
12. Kháng sinh trong 10 phút đầu: khi nào phải dùng ngay?
Reading
13. Hồi sức ban đầu: dịch, oxy, vận mạch
Reading
14. Source control: nghĩ ngay từ đầu
Reading
15. Đừng quên các bệnh giả nhiễm trùng
Reading
16. Quyết định nơi điều trị
Reading
17. Lưu đồ 1. Tiếp cận bệnh nhân nghi nhiễm trùng trong 10 phút đầu
Reading
18. Lưu đồ 2. Nghi sepsis
Reading
19. Lưu đồ 3. Tìm ổ nhiễm
Reading
20. Bảng áp dụng nhanh
Reading
21. Lỗi thường gặp
Reading
22. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
23. Take-home messages
Reading
24. Tuyên bố
Reading
25. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 2. CẬP NHẬT Sepsis và sốc nhiễm trùng: định nghĩa, SOFA, qSOFA, lactate, bundle hồi sức và theo dõi đáp ứng
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Định nghĩa thực hành: nhiễm trùng, sepsis và sốc nhiễm trùng
Reading
4. Vì sao không dùng lại khái niệm “severe sepsis” trong thực hành hiện đại?
Reading
5. SOFA: công cụ đánh giá rối loạn chức năng cơ quan
Reading
6. qSOFA: chuông báo động, không phải công cụ loại trừ
Reading
7. Lactate: dấu hiệu nguy cơ và tưới máu
Reading
8. Bundle hồi sức ban đầu: làm song song, không làm tuần tự chậm chạp
Reading
9. Cấy máu và cấy bệnh phẩm trong sepsis
Reading
10. Kháng sinh: thời gian là sống còn, nhưng phải dùng có chiến lược
Reading
11. Hồi sức dịch: cần đủ nhưng không máy móc
Reading
12. Vận mạch: đừng chờ quá muộn
Reading
13. Theo dõi đáp ứng hồi sức
Reading
14. Source control trong sepsis
Reading
15. Corticosteroid, truyền máu, glucose và các điều trị hỗ trợ
Reading
16. Khi nào cần ICU hoặc chuyển tuyến?
Reading
17. Lưu đồ 1. Nhận diện sepsis
Reading
18. Lưu đồ 2. Bundle hồi sức ban đầu
Reading
19. Lưu đồ 3. Theo dõi sau 1–3 giờ
Reading
20. Bảng áp dụng nhanh
Reading
21. Lỗi thường gặp
Reading
22. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
23. Take-home messages
Reading
24. Tuyên bố
Reading
25. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 3. CẬP NHẬT Kháng sinh kinh nghiệm trong nhiễm trùng nặng: chọn đúng, đủ rộng nhưng không quá tay
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Tư duy nền tảng: 6 câu hỏi trước khi chọn kháng sinh
Reading
4. Khi nào phải dùng kháng sinh ngay?
Reading
5. Khi nào không nên vội dùng kháng sinh phổ rộng?
Reading
6. Lấy mẫu cấy trước kháng sinh
Reading
7. Phân loại bối cảnh nhiễm trùng
Reading
8. Nhận diện nguy cơ vi khuẩn đa kháng
Reading
9. Chọn kháng sinh theo ổ nhiễm
Reading
10. Khi nào cần bao phủ MRSA?
Reading
11. Khi nào cần bao phủ Pseudomonas, ESBL hoặc CRE?
Reading
12. Khi nào cần bao phủ kỵ khí, Enterococcus hoặc Candida?
Reading
13. Viêm màng não theo tuổi/nguy cơ.
Reading
14. Liều, đường dùng và thấm mô quan trọng không kém tên thuốc
Reading
15. Dị ứng kháng sinh: hỏi kỹ để tránh mất lựa chọn tốt
Reading
16. Đánh giá lại sau 24–48 giờ: bước bắt buộc
Reading
17. Thời gian điều trị và xuống thang
Reading
18. Lưu đồ 1. Chọn kháng sinh kinh nghiệm trong nhiễm trùng nặng
Reading
19. Lưu đồ 2. Khi nào cần bao phủ đa kháng?
Reading
20. Lưu đồ 3. Đánh giá lại sau 24–48 giờ
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Lỗi thường gặp
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố 
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 4. CẬP NHẬT Cấy máu, cấy bệnh phẩm và xét nghiệm vi sinh: lấy đúng để điều trị đúng
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Tư duy nền tảng: cấy để trả lời câu hỏi lâm sàng
Reading
4. Khi nào cần cấy máu?
Reading
5. Cấy máu: lấy bao nhiêu và lấy thế nào?
Reading
6. Cấy máu trước hay sau kháng sinh?
Reading
7. Cấy bệnh phẩm theo ổ nhiễm
Reading
8. Mẫu đàm, nước tiểu và vết thương: những bẫy thường gặp
Reading
9. Gram stain: giá trị của kết quả sớm
Reading
10. Cấy dương: nhiễm thật, ngoại nhiễm hay thực dân hóa?
Reading
11. Cấy âm có loại trừ nhiễm trùng không?
Reading
12. Kháng sinh đồ: đọc thế nào cho đúng?
Reading
13. PCR panel, test nhanh và xét nghiệm phân tử
Reading
14. Khi nào cần lặp lại cấy máu?
Reading
15. Một số kết quả cấy máu cần xử trí đặc biệt
Reading
16. Dùng vi sinh để xuống thang kháng sinh
Reading
17. Xét nghiệm vi sinh không thay thế source control
Reading
18. Lưu đồ 1. Khi nào và cách lấy cấy máu?
Reading
19. Lưu đồ 2. Cấy dương: diễn giải thế nào?
Reading
20. Lưu đồ 3. Sau khi có kháng sinh đồ
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Lỗi thường gặp
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 5. CẬP NHẬT Source control trong nhiễm trùng nặng: kháng sinh không đủ nếu ổ nhiễm còn đó
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Source control là gì?
Reading
4. Vì sao kháng sinh không đủ nếu ổ nhiễm còn đó?
Reading
5. Khi nào phải nghĩ source control ngay?
Reading
6. Source control khẩn: nhóm không được trì hoãn
Reading
7. Áp xe: dẫn lưu hay chỉ kháng sinh?
Reading
8. Tắc nghẽn nhiễm trùng: phải giải áp
Reading
9. Mô hoại tử và nhiễm trùng mô mềm nặng
Reading
10. Catheter và thiết bị nhiễm trùng
Reading
11. Nhiễm trùng ổ bụng: source control là trung tâm
Reading
12. Mủ màng phổi và nhiễm trùng hô hấp có ổ mủ
Reading
13. Viêm khớp nhiễm khuẩn, xương và cột sống
Reading
14. Chọn phương pháp source control: ít xâm lấn hay phẫu thuật?
Reading
15. Thời điểm source control: càng sớm càng tốt khi có chỉ định
Reading
16. Đánh giá source control đã đạt hay chưa
Reading
17. Kháng sinh sau source control
Reading
18. Lưu đồ 1. Khi nào nghĩ source control?
Reading
19. Lưu đồ 2. Nhiễm trùng không cải thiện sau 24–48 giờ
Reading
20. Lưu đồ 3. Các ổ cần source control thường gặp
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Lỗi thường gặp
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 6. CẬP NHẬT Viêm phổi cộng đồng nặng, HAP/VAP và sepsis hô hấp
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Phân loại viêm phổi trong thực hành
Reading
4. Nhận diện viêm phổi nặng và sepsis hô hấp
Reading
5. 10 phút đầu: ABCDE trong viêm phổi nặng
Reading
6. Chẩn đoán hình ảnh: X-quang, siêu âm phổi và CT
Reading
7. Xét nghiệm ban đầu
Reading
8. Lấy bệnh phẩm hô hấp đúng
Reading
9. Chọn kháng sinh trong viêm phổi cộng đồng
Reading
10. Khi nào cần bao phủ MRSA trong viêm phổi?
Reading
11. Khi nào cần bao phủ Pseudomonas trong viêm phổi?
Reading
12. HAP và VAP: điểm khác CAP
Reading
13. Viêm phổi hít: không phải lúc nào cũng cần kỵ khí
Reading
14. Virus hô hấp và đồng nhiễm vi khuẩn
Reading
15. Procalcitonin và marker viêm: dùng hỗ trợ, không dùng thay lâm sàng
Reading
16. Đánh giá thất bại điều trị sau 48–72 giờ
Reading
17. Xuống thang, chuyển uống và thời gian điều trị
Reading
18. Lưu đồ 1. Tiếp cận viêm phổi nghi nặng
Reading
19. Lưu đồ 2. Chọn kháng sinh ban đầu
Reading
20. Lưu đồ 3. Không cải thiện sau 48–72 giờ
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Lỗi thường gặp
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 7. CẬP NHẬT Nhiễm trùng tiết niệu, viêm thận bể thận và urosepsis
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Phân loại thực hành: UTI khu trú và UTI toàn thân
Reading
4. Viêm bàng quang không biến chứng
Reading
5. Viêm thận bể thận cấp
Reading
6. UTI phức tạp: nghĩ rộng hơn “nhiễm trùng tiểu nặng”
Reading
7. Urosepsis và sốc nhiễm trùng từ đường tiết niệu
Reading
8. Tắc nghẽn đường niệu nhiễm trùng: cấp cứu source control
Reading
9. Cấy nước tiểu và cấy máu
Reading
10. Tổng phân tích nước tiểu: đọc đúng để tránh chẩn đoán quá mức
Reading
11. Vi khuẩn niệu không triệu chứng
Reading
12. UTI ở người già: đừng chẩn đoán quá dễ
Reading
13. Catheter-associated UTI
Reading
14. Nam giới, viêm tuyến tiền liệt và các nhóm đặc biệt
Reading
15. Khi nào cần hình ảnh học?
Reading
16. Kháng sinh kinh nghiệm: chọn theo mức độ nặng và nguy cơ kháng thuốc
Reading
17. ESBL, Pseudomonas, CRE và Enterococcus trong UTI
Reading
18. Lưu đồ 1. Tiếp cận bệnh nhân nghi UTI
Reading
19. Lưu đồ 2. Urosepsis
Reading
20. Lưu đồ 3. Không cải thiện sau 48–72 giờ
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Lỗi thường gặp
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 8. CẬP NHẬT Nhiễm trùng da mô mềm, bàn chân đái tháo đường và viêm cân mạc hoại tử
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Phân loại thực hành nhiễm trùng da mô mềm
Reading
4. Cellulitis và erysipelas
Reading
5. Khi nào cần nghĩ MRSA trong nhiễm trùng da mô mềm?
Reading
6. Áp xe da: rạch dẫn lưu là trung tâm
Reading
7. Red flags trong nhiễm trùng da mô mềm
Reading
8. Viêm cân mạc hoại tử: nhận diện sớm
Reading
9. Fournier gangrene
Reading
10. Bàn chân đái tháo đường: đánh giá toàn diện
Reading
11. Phân độ nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường
Reading
12. Khi nào nghi viêm xương tủy bàn chân đái tháo đường?
Reading
13. Lấy mẫu cấy trong nhiễm trùng da mô mềm
Reading
14. Kháng sinh kinh nghiệm: chọn theo độ sâu, mủ và bối cảnh
Reading
15. Khi nào cần hình ảnh học?
Reading
16. Điều trị hỗ trợ và chăm sóc nền
Reading
17. Đánh giá đáp ứng sau 24–48 giờ
Reading
18. Lưu đồ 1. Tiếp cận nhiễm trùng da mô mềm
Reading
19. Lưu đồ 2. Bàn chân đái tháo đường nhiễm trùng
Reading
20. Lưu đồ 3. Nghi viêm cân mạc hoại tử
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Lỗi thường gặp
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 9. CẬP NHẬT Nhiễm trùng ổ bụng và nhiễm trùng sau phẫu thuật
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Nhiễm trùng ổ bụng là gì?
Reading
4. Tư duy 10 phút đầu
Reading
5. Red flags trong nhiễm trùng ổ bụng
Reading
6. Nguồn nhiễm thường gặp
Reading
7. Xét nghiệm ban đầu
Reading
8. Khi nào cần chẩn đoán hình ảnh?
Reading
9. Cấy máu và cấy dịch ổ bụng
Reading
10. Kháng sinh kinh nghiệm: nguyên tắc chung
Reading
11. Khi nào cần bao phủ Enterococcus, Candida, Pseudomonas hoặc ESBL?
Reading
12. Source control trong nhiễm trùng ổ bụng
Reading
13. Dẫn lưu qua da hay phẫu thuật?
Reading
14. Nhiễm trùng sau phẫu thuật ổ bụng
Reading
15. Khi nào nghĩ thất bại điều trị?
Reading
16. Kháng sinh sau source control: bao lâu là đủ?
Reading
17. Các chẩn đoán dễ nhầm với nhiễm trùng ổ bụng
Reading
18. Lưu đồ 1. Tiếp cận nghi nhiễm trùng ổ bụng nặng
Reading
19. Lưu đồ 2. Chọn kháng sinh ban đầu
Reading
20. Lưu đồ 3. Không cải thiện sau 24–48 giờ
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Lỗi thường gặp
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 10. CẬP NHẬT Viêm màng não, viêm não và nhiễm trùng thần kinh trung ương
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Phân biệt viêm màng não, viêm não và meningoencephalitis
Reading
4. Tác nhân thường gặp cần nghĩ
Reading
5. Red flags cần hồi sức, ICU hoặc chuyển tuyến
Reading
6. 10 phút đầu: ABCDE
Reading
7. Xét nghiệm ban đầu
Reading
8. Chọc dịch não tủy: khi nào cần?
Reading
9. Khi nào cần CT não trước LP?
Reading
10. Khi nào không được trì hoãn kháng sinh/acyclovir?
Reading
11. Điều trị kinh nghiệm viêm màng não vi khuẩn
Reading
12. Dexamethasone: dùng đúng thời điểm
Reading
13. Điều trị kinh nghiệm viêm não
Reading
14. Đọc dịch não tủy cơ bản
Reading
15. Co giật, tăng áp lực nội sọ và chăm sóc hồi sức
Reading
16. Khi nào cần MRI, EEG và chuyên khoa?
Reading
17. Đánh giá lại sau 24–48 giờ
Reading
18. Lưu đồ 1. Nghi viêm màng não/viêm não
Reading
19. Lưu đồ 2. CT trước LP hay LP ngay?
Reading
20. Lưu đồ 3. Điều trị ban đầu
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Lỗi thường gặp
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 11. CẬP NHẬT Sốt không rõ ổ, cấy máu dương và nhiễm khuẩn huyết
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Sốt không rõ ổ: tiếp cận trong 10 phút đầu
Reading
4. Khi nào cần cấy máu?
Reading
5. Lấy cấy máu đúng: giảm ngoại nhiễm, tăng giá trị
Reading
6. Đọc cấy máu dương: 6 câu hỏi bắt buộc
Reading
7. Ngoại nhiễm, thực dân hóa và nhiễm thật
Reading
8. Các tác nhân trong máu cần cảnh giác cao
Reading
9. Staphylococcus aureus bacteremia: không được xem nhẹ
Reading
10. Khi nào nghĩ viêm nội tâm mạc?
Reading
11. Gram âm bacteremia: tìm nguồn và source control
Reading
12. Candidaemia: không phải ngoại nhiễm
Reading
13. CoNS và vi khuẩn da: khi nào là thật?
Reading
14. Khi nào cần lặp cấy máu?
Reading
15. Tìm nguồn nhiễm khuẩn huyết
Reading
16. Kháng sinh: bắt đầu rộng khi nặng, xuống thang khi rõ
Reading
17. Thời gian điều trị: không thể dùng một con số cho mọi bacteremia
Reading
18. Lưu đồ 1. Sốt không rõ ổ
Reading
19. Lưu đồ 2. Cấy máu dương
Reading
20. Lưu đồ 3. Staphylococcus aureus bacteremia
Reading
21. Lưu đồ 4. Gram âm bacteremia
Reading
22. Bảng áp dụng nhanh
Reading
23. Lỗi thường gặp
Reading
24. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
25. Take-home messages
Reading
26. Tuyên bố
Reading
27. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 12. CẬP NHẬT Nhiễm trùng liên quan catheter, thiết bị y tế và nhiễm trùng bệnh viện
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Khái niệm thực hành: HAI, CLABSI, CRBSI, CAUTI, SSI
Reading
4. Vì sao thiết bị y tế dễ gây nhiễm trùng?
Reading
5. 10 phút đầu khi bệnh nhân nội trú sốt
Reading
6. CLABSI/CRBSI: khi nào nghi catheter là nguồn?
Reading
7. Khi nào cần rút catheter tĩnh mạch trung tâm?
Reading
8. CAUTI: không điều trị nước tiểu đục đơn thuần
Reading
9. Xử trí catheter tiểu khi nghi CAUTI
Reading
10. Nhiễm trùng vết mổ: nông, sâu và cơ quan/khoang
Reading
11. Nhiễm trùng thiết bị cấy ghép
Reading
12. Nhiễm trùng bệnh viện: nghĩ tác nhân nào?
Reading
13. Kháng sinh kinh nghiệm: đủ rộng khi nặng, nhưng có điểm dừng
Reading
14. Phòng ngừa CLABSI
Reading
15. Phòng ngừa CAUTI
Reading
16. Phòng ngừa SSI và nhiễm trùng sau thủ thuật
Reading
17. Không cải thiện sau 48–72 giờ: hỏi lại gì?
Reading
18. Lưu đồ 1. Bệnh nhân nội trú sốt
Reading
19. Lưu đồ 2. Nghi CLABSI/CRBSI
Reading
20. Lưu đồ 3. Nghi CAUTI
Reading
21. Lưu đồ 4. Nhiễm trùng vết mổ/thiết bị
Reading
22. Bảng áp dụng nhanh
Reading
23. Lỗi thường gặp
Reading
24. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
25. Take-home messages
Reading
26. Tuyên bố
Reading
27. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 13. CẬP NHẬT Vi khuẩn đa kháng và đọc kháng sinh đồ: ESBL, AmpC, CRE, MRSA, VRE, Pseudomonas khó trị
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Đọc kháng sinh đồ: 7 câu hỏi trước khi chọn thuốc
Reading
4. S, I, R và MIC: đọc sao cho đúng?
Reading
5. ESBL: hiểu đúng để không lạm dụng hoặc thiếu phổ
Reading
6. AmpC: nhóm dễ bị chọn sai cephalosporin
Reading
7. CRE và carbapenemase: nhóm cần báo động kiểm soát nhiễm khuẩn
Reading
8. Pseudomonas khó trị: không phải Gram âm nào cũng giống nhau
Reading
9. Acinetobacter baumannii: nhóm ICU khó điều trị
Reading
10. MRSA: khi nào cần vancomycin, linezolid, daptomycin?
Reading
11. MSSA: đừng dùng vancomycin nếu có beta-lactam phù hợp
Reading
12. VRE: khi nào nghi và chọn thuốc thế nào?
Reading
13. Khi nào cần phối hợp kháng sinh?
Reading
14. PK/PD: chọn đúng thuốc nhưng sai liều vẫn thất bại
Reading
15. Thuốc “nhạy” nhưng không phù hợp: các ví dụ phải nhớ
Reading
16. Stewardship: xuống thang, chuyển uống, rút ngắn
Reading
17. Phòng ngừa lây lan vi khuẩn đa kháng
Reading
18. Lưu đồ 1. Đọc kháng sinh đồ
Reading
19. Lưu đồ 2. Nghi vi khuẩn đa kháng trước kháng sinh
Reading
20. Lưu đồ 3. Không đáp ứng dù vi khuẩn “nhạy”
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Lỗi thường gặp
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 14. CẬP NHẬT Sốt cấp vùng nhiệt đới và nhiễm trùng đặc thù
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Tư duy nền tảng: sốt cấp vùng nhiệt đới không phải một bệnh
Reading
4. Red flags trong sốt cấp vùng nhiệt đới
Reading
5. Dengue: nhận diện và phân tầng nguy cơ
Reading
6. Dengue: xử trí thực hành và bẫy nguy hiểm
Reading
7. Sốt rét: khi nào phải nghĩ và xét nghiệm ngay?
Reading
8. Sốt rét nặng: điều trị không được chậm
Reading
9. Leptospirosis: bệnh của nước lũ, chuột và suy thận – vàng da
Reading
10. Leptospirosis: xử trí thực hành
Reading
11. Rickettsia và scrub typhus: tìm eschar nhưng đừng chờ eschar
Reading
12. Rickettsiosis: bẫy chẩn đoán và điều trị
Reading
13. Melioidosis: “kẻ giả dạng” ở bệnh nhân đái tháo đường
Reading
14. Thương hàn và sốt đường ruột
Reading
15. Các bệnh dễ nhầm với sepsis vi khuẩn
Reading
16. Xét nghiệm ban đầu cho sốt cấp vùng nhiệt đới
Reading
17. Lưu đồ 1. Tiếp cận sốt cấp vùng nhiệt đới
Reading
18. Lưu đồ 2. Sốt + tiểu cầu giảm
Reading
19. Lưu đồ 3. Điều trị không được trì hoãn
Reading
20. Bảng áp dụng nhanh
Reading
21. Lỗi thường gặp
Reading
22. Câu hỏi tự lượng giá và take-home messages
Reading
23. Take-home messages
Reading
24. Tuyên bố
Reading
25. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Bài 15. CẬP NHẬT Antimicrobial stewardship và theo dõi sau sepsis
1. Mục tiêu học tập
Reading
2. Tình huống lâm sàng mở đầu
Reading
3. Stewardship là gì trong thực hành?
Reading
4. Antibiotic timeout: điểm dừng bắt buộc sau 24–48–72 giờ
Reading
5. Xuống thang kháng sinh: khi nào và làm thế nào?
Reading
6. Khi nào có thể ngưng kháng sinh?
Reading
7. Chuyển IV sang uống: điều kiện thực hành
Reading
8. Chọn thuốc uống: không phải thuốc nào uống được cũng dùng được
Reading
9. Thời gian điều trị: nguyên tắc chung
Reading
10. Những tình huống thường có thể điều trị ngắn hơn
Reading
11. Những tình huống cần điều trị dài hơn hoặc rất thận trọng
Reading
12. Độc tính kháng sinh: phải theo dõi như thuốc nguy cơ cao
Reading
13. C. difficile: nghĩ khi tiêu chảy sau kháng sinh
Reading
14. Dị ứng kháng sinh và “delabeling”: đừng để mất lựa chọn tốt
Reading
15. Theo dõi sau sepsis: bệnh nhân sống sót vẫn chưa “xong”
Reading
16. Kế hoạch ra viện sau sepsis
Reading
17. Lưu đồ 1. Antibiotic timeout sau 48–72 giờ
Reading
18. Lưu đồ 2. Chuyển IV sang uống
Reading
19. Lưu đồ 3. Tiêu chảy sau kháng sinh
Reading
20. Lưu đồ 4. Ra viện sau sepsis
Reading
21. Bảng áp dụng nhanh
Reading
22. Độc tính cần nhớ
Reading
23. Câu hỏi tự lượng giá
Reading
24. Take-home messages
Reading
25. Tuyên bố
Reading
26. Tổng hợp nội dung bằng infographic
Reading
Thông báo Đánh giá Giới thiệu

chatgpt image 23 48 55 23 thg 6, 2026

chatgpt image 23 49 23 23 thg 6, 2026

chatgpt image 23 49 35 23 thg 6, 2026

chatgpt image 23 51 27 23 thg 6, 2026

Bài trướcBài sau
Lên đầu trang

Review My Order

0

Subtotal

Taxes & shipping calculated at checkout

Checkout
0

Thông báo